vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U. 2.

VKSND huyện Kiến Xương; Chi cục THADS huyện K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐHG-HNGĐKiến Xương, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Hồng Thái. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 16 tháng 3 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn B, xã A, huyện K, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Trần Thị U, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U có 03 con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 06/11/2010; Nguyễn Thế A, sinh ngày 08/5/2015 và Nguyễn Trọng N, sinh ngày 14/02/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Trần Thị U trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con là Nguyễn Minh K, Nguyễn Thế A và Nguyễn Trọng N. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng/con (cả 03 con là 3.000.000đ/tháng) kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Trần Thị U tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ