vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn H - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và chị Trần Thị Q - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Về con chung: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐCNTTLHKS, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

- Anh Ngô Văn H - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Chị Trần Thị Q - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu đề ngày 02 tháng 11 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Ngô Văn H - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và chị Trần Thị Q - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn H - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và chị Trần Thị Q - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q có 03 con chung là cháu Ngô An B

- sinh ngày 09/3/2008, cháu Ngô Bình A - sinh ngày 17/8/2012 và cháu Ngô Minh C - sinh ngày 11/8/2021. Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q thỏa thuận: Chị Trần Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô An B - sinh ngày 09/3/2008 và cháu Ngô Minh C - sinh ngày 11/8/2021; anh Ngô Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Bình A - sinh ngày 17/8/2012 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q không yêu cầu. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Q tự thỏa thuận không yêu cầu.

- Về nợ chung: Không có [2]. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ