- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T- Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị T, sinh năm: 1974.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Định Hoá, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Thị T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Xóm BL, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Vũ Văn G, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Xóm BL, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Xóm BL, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Vũ Văn G, sinh năm 1973. Địa chỉ: Xóm BL, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị T và anh Vũ Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Quách Thị T và anh Vũ Văn G xác định có hai con chung là Vũ Hồng Tr, sinh năm 1994 và Vũ Thị Trang, sinh năm 1997. Các con đều đã trưởng thành, lao động tự túc được. Ly hôn chị Quách Thị T và anh Vũ Văn G thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Quách Thị T và anh Vũ Văn G thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Quách Thị T và anh Vũ Văn G xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Quách Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005126 ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Quách Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã BT; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |