vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C có 02 con chung là Bùi Thị N, sinh ngày 30/7/1998 và Bùi Tiến D, sinh ngày 03/3/2003. Hiện nay cháu N, cháu D đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên vợ chồng ly hôn chị L, anh C không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị L khởi kiện xin ly hôn với BĐ anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ
Y, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1976.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C có 02 con chung là Bùi Thị N, sinh ngày 30/7/1998 và Bùi Tiến D, sinh ngày 03/3/2003. Hiện nay cháu N, cháu D đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên vợ chồng ly hôn chị L, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Bùi Văn C tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về công nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án chị L, anh C khai nhận có vay Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Y, tỉnh Hòa Bình số tiền vay gốc là 20.000.000 đồng cùng lãi phát sinh. Tuy nhiên, đến ngày 11/01/2021 chị L, anh C đã thanh toán xong trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Y, tỉnh Hòa Bình số tiền vay gốc là 20.000.000 đồng cùng lãi phát sinh theo hợp đồng ký kết ngày 27/3/2019, mã món vay 6600000714953064; mã khách hàng 1700080886; Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Y, tỉnh Hòa Bình có đơn yêu cầu rút tư cách tham gia tố tụng là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án và được Tòa án chấp nhận.

2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng trước là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006158 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Chị Phạm Thị L được hoàn trả lại 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ