vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T có 01 con chung là chị Phạm Thị T1 sinh năm 1988 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐTP. Ninh Bình, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: bà Đỗ Thị L, sinh năm 1967

Địa chỉ: số nhà 71, ngõ 01, đường Đ, phố 12, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình;

-Bị đơn: ông Phạm Xuân T, sinh năm 1965

Địa chỉ: số nhà 71, ngõ 01, đường Đ, phố 12, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a và điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T có 01 con chung là chị Phạm Thị T1 sinh năm 1988 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung và công nợ chung:

+ Về tài sản chung: ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng giữa bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T như sau:

- Giao cho bà Đỗ Thị L quyền sở hữu và quyền sử dụng các tài sản gồm: 01 nhà 2 tầng , vệ sinh khép kín xây trên diện tích 80 m2 đất ở thuộc thửa số 70, tờ bản đồ số 3 bản đồ địa chính phường Đông Thành lập năm 2016; địa chỉ thửa đất: Phố 12, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Thửa đất đã được Ủy ban nhân dân thị xã N nay là thành phố N, tỉnh Ninh Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ382326 cấp ngày 31 tháng 12 năm 2004 mang tên hộ ông Phạm Xuân T và bà Đỗ Thị L; tổng giá trị tài sản bà Đỗ Thị L được giao là 3.200.000.000 đồng ( Ba tỷ hai trăm triệu đồng).

- Bà Đỗ Thị L có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Xuân T tiền chênh lệch tài sản là 1.600.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm triệu đồng) vào ngày 06 tháng 02 năm 2022 (đã thanh toán xong).

+ Về công nợ chung: bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: bà Đỗ Thị L nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 21.300.000 đồng (hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000768 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Bà Đỗ Thị L và ông Phạm Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phân chia tài sản chung.

Trả lại cho bà Đỗ Thị L 21.150.000 đồng (hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ