- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị BTDL và anh NDH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 450/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị BTDL – Sinh năm 1992 Địa chỉ: K482/H11/22 TNV, quận HC, thành phố ĐN; Bị đơn: Anh NDH - Sinh năm 1991 Địa chỉ: tổ 15, phường TH, thành phố HB, tỉnh HB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị BTDL và anh NDH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị BTDL và anh NDH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con NBBN, sinh ngày 31/10/2012 cho chị BTDL trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh NDH có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: chị BTDL chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị BTDL tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004152 ngày 23 tháng 12 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố HB, tỉnh HB; chị BTDL được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. HB; - TAND tỉnh HB; - UBND p. TH, TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mông Thị Dung |