- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn KMai"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sơ thẩm số 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2021 về “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 48, điểm c, đ khoản 1 Điều 217; Điều 218, Điều 219, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sơ thẩm số 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2020 về “Ly hôn”;
Xét thấy: Tòa án đã yêu cầu nhiều lần nguyên đơn giao nộp tạm ứng chi phí xem xét thực tế thẩm định tại chỗ nhưng nguyên đơn không giao nộp với lý do không có tiền.
Sau khi đã được Thẩm phán giải thích quy định của pháp luật về việc không nộp tạm ứng chi phí, nguyên đơn trình bày đồng ý việc Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án để nguyên đơn có thời gian bán căn nhà tại 66B T, phường H, K, H và thỏa thuận lại việc ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn.
Bị đơn - bà Lý Thị MK là người có yêu cầu khởi kiện đã được Tòa án thụ lý yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung vợ chồng khi ly hôn có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung vợ chồng khi ly hôn.
Việc rút đơn khởi kiện của bà M là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật được Toà án chấp nhận.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sơ thẩm số 90/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2021 về “Ly hôn” giữa:
*Nguyên đơn: Ông Lê KV. Sinh năm 1960;
*Bị đơn: Bà Lý Thị MK. Sinh năm 1968
Cùng nơi cư trú: Số 66B phố T, phường H, quận K, H.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Cụ Lê Ngọc H và Cụ Đinh Thị T. (Bố mẹ đẻ ông Lê KV) Cùng nơi cư trú: thôn N, thị trấn T, huyện L, N.
2. Bà Lý Thị Kim D. Sinh năm 1966. Hiện ở tại: Số 2, ngõ 149 phố K, phường K, Đ, H.
3. Chị Lê LL. Sinh năm 1992;
4. Chị Lê PP. Sinh năm 2003.
Cùng nơi cư trú: Số 66B phố T, phường H, quận K, H.
II. Án phí:
1.Số tiền tạm ứng án phí do ông Lê KV đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự quận K bị sung công quỹ Nhà nước bao gồm: 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo Biên lai số 0018051 ngày 18/11/2020 và 11.140.000 (Mười một triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng) đồng theo Biên lai số 0018186 ngày 11/01/2021.
2. Bà Lý Thị MK được nhận lại 14.165.000 đồng số tiền tạm ứng án phí do bà M đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự quận K theo Biên lai số 0018190 ngày 12/01/2021.
III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận K có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. C¸c Héi thÈm nh©n d©n Th¸i Nguyªn BÒn Lª ThÕ §¹t | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ ThÈm ph¸n TrÇn ThÞ Hång Ngäc |