- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H tranh chấp ly hôn với anh Lương Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Lương Hữu Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
Chị Phạm Thị H – sinh năm 1995; địa chỉ: thôn XN, xã TL, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh và anh Lương Hữu Đ – sinh năm 1993; địa chỉ: phố TN, thị trấn TY, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Lương Hữu Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Lương Mạnh Q – sinh ngày 03/9/2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lương Hữu Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên một tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: chị Phạm Thị H và anh Lương Hữu Đ không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm gồm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001945 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện TY; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND thị trấn TY; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký và đóng dấu Kim Văn Sơn |