vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tứ xin ly hôn chị Huyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST- HNGĐG, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/11/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H cùng thỏa thuận giao hai con chung là cháu Trần Đình Mạnh D, sinh ngày 07/11/2015 và cháu Trần Khánh H1, sinh ngày 04/10/2020 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con anh Trần Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đình Mạnh D, sinh ngày 07/11/2015 là 1.000.000đ/ 1 tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi; anh Trần Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khánh H1, sinh ngày 04/10/2020 là 1.000.000đ/ 1 tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Anh T được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và công nợ: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị H cùng nhất trí xác định: Vợ chồng tự thỏa thuận, giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006842 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ