- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Thiều Thọ Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Thiều Thọ Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ĐÔNG SƠN tØnh thanh ho¸ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 18/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Thiều Thọ Đ - Sinh năm 1993. Đều có địa chỉ: Thôn TX 2, xã ĐT, huyện ĐS, Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Thiều Thọ Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Thiều Thọ Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Thiều Thọ Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Thiều Thị Bảo A, sinh ngày 06/02/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Bảo A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Thiều Thọ Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị N và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Thiều Thọ Đ thống nhất: Chị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008697 ngày 09/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Tiến; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thị Hà |