vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Phan Thị Thu H, sinh năm: 1985 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H; sinh năm 1981 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 22/02/2012 cho chị Phan Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Phan Thị Thu H, sinh năm: 1985 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H; sinh năm 1981 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/ QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/ TLST - HNGĐ ngày 25/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Phan Thị Thu H, sinh năm: 1985 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H; sinh năm 1981 Trú tại: Khu A, TT. B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 22/02/2012 cho chị Phan Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 22/02/2012 mỗi tháng là 3.000.000đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con nguyên đơn chị Phan Thị Thu H không phải nộp, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền 300.000đồng theo biên lại thu tiền số 015969 ngày 25/01/2021 cho chị Phan Thị Thu H. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng bị đơn anh Nguyễn Thanh H phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ