- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc tranh chấp chia thừa kế giữa ông Trương M và bà Trương Thị C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/ TLST- TCDS ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia thừa kế” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trương M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện được quy định tại đoạn 1, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/ TLST- TCDS ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia thừa kế” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương M; sinh năm: 1958; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: là ông Hồ Lý H
- Sinh năm 1958 - Là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Bình; Địa chỉ: xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Bà Trương Thị C - Sinh năm 1975; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn là bà: Trương Thị X; sinh năm 1977; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trương Thị C - Sinh năm 1960; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 2. Bà Hồ Thị L; Sinh năm: 1949; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 3. Trương Thị X; sinh năm 1977; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. 4. Bà Trương Thị B; sinh năm 1981; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 5. Ủy ban nhân dân xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;
- Người làm chứng: 1. Ông Nguyễn Hải V; sinh năm: 1942; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 2. Ông Đào Viết T; sinh năm: 1964; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 3. Ông Đào Xuân H; sinh năm: 1954; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 4. Ông Đào Đ; Sinh năm: 1952; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 5. Ông Trương T; Sinh năm: 1959; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 6. Ông Đào Xuân T;HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 7. Ông Đào Xuân D;HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 8. Bà Lại Thị T; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 9. Ông Đào Xuân C; HKTT: Thôn H, xã B,thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 10. Bà Lại Thị H; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 11. Ông Đào Xuân T; HKTT:Thôn H, xã B,thành phố Đ,tỉnh Quảng Bình; 12. Ông Hoàng N; HKTT: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |