vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn E, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chánh Thi, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 2, khu phố Bình Hòa 1, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đỗ Văn E và Đỗ Văn B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn E, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chánh Thi, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 2, khu phố Bình Hòa 1, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B

3.2 Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B

3.3 Bà Đỗ Thị Kim C, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh B

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công nhận sự thống nhất của các đương sự về di sản và hàng thừa kế của cụ Đỗ Văn Chiếm như sau:

- Về hàng thừa kế: Các đương sự thống nhất hàng thừa kế thứ nhất của cụ Đỗ Văn Chiếm gồm Ông Đỗ Văn E, Ông Đỗ Văn B, Ông Đỗ Văn Th, Ông Đỗ Văn T và Bà Đỗ Thị Kim C.

- Các đương sự đều thống nhất xác định quyền sử dụng đất diện tích theo kết quả đo đạc thực tế là 845,8 m2 (trong đó gồm: 100 m2 đất thổ cư và 745,8 m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa số 70, tờ bản đồ số 13 tại xã (nay là thị trấn) Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 799262, số vào sổ CH 02237 ngày cấp 12/9/2014 là di sản thừa kế của cụ Đỗ Văn Chiếm để lại. Tài sản gắn liền với đất là do các đương sự tạo lập nên không tranh chấp, phần đất của ai được chia thì được quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế của cụ Đỗ Văn Chiếm như sau:

- Ông Đỗ Văn B được chia diện tích đất 199,2m2 (trong đó 80 m2 đất thổ cư, 20m2 hành lang an toàn đường và 99,2 m2 đất trồng cây lâu năm). Đất có tứ cận như sau:

+ Hướng Đông giáp phần đất của Ông Đỗ Văn Th được chia, kích thước 49,84m;

+ Hướng Tây giáp thửa 336 của Ông Đỗ Văn B đứng tên chủ sử dụng, kích thước 49,84m;

+ Hướng Nam giáp đường Tân Bình 49 – nhánh 1, kích thước 4m;

+ Hướng Bắc giáp phần đất được chia cho Ông Đỗ Văn Th, kích thước 4m;

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

- Ông Đỗ Văn Th được quyền sử dụng diện tích 646,6m2 (trong đó 20 m2 đất thổ cư, 29,7m2 hành lang an toàn đường bộ (đường Tân Bình nhánh 1), 46,9m2 hành lang an toàn đường bộ (đường Tân Bình nhánh 2) và 550m2 đất trồng cây lâu năm). Đất có tứ cận như sau:

+ Hướng Đông giáp thửa 213, kích thước 49,40m và giáp thửa 272, kích thước 41,09m;

+ Hướng Tây giáp phần đất của Ông Đỗ Văn B được chia kích thước 49,84m và giáp thửa 335, kích thước 40,80m;

+ Hướng Nam giáp đường Tân Bình 49 – nhánh 1, kích thước 6.02m;

+ Hướng Bắc giáp đường Tân Bình 49 – nhánh 2, kích thước 9,39m;

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

3. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, kê khai xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Đỗ Văn B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ông Đỗ Văn Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ông Đỗ Văn E không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm nên trả lại cho Ông Đỗ Văn E số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031024 ngày 11/6/2020.

5. Về chi phí đo đạc, thẩm định và định giá tài sản: Nguyên đơn Ông Đỗ Văn E tự nguyện chịu số tiền 16.147.000 đồng (Mười sáu triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). Ông Én đã thực hiện xong.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ