vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng A – Sinh năm: 1982. Trú tại: Thôn Phú Tân, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng A – Sinh năm: 1982. Trú tại: Thôn Phú Tân, xã Phú Riềng, huyện Phú Ri…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 29 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 26/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng A – Sinh năm: 1982.

Trú tại: Thôn Phú Tân, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Phan Thị B – Sinh năm: 1978.

Trú tại: Khu phố Tân Đồng 1, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị B phải có trách nhiệm trả cho ông Đoàn Trọng A tổng số tiền nợ gốc là 20.500.000.000 đồng (Hai mươi tỷ năm trăm triệu đồng).

Phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Đợt một: Chậm nhất là đến ngày 30/3/2021 bà Phan Thị B phải trả cho ông Đoàn Trọng A số tiền nợ gốc là 10.500.000.000 đồng (Mười tỷ năm trăm triệu đồng).

Đợt hai: Chậm nhất là đến ngày 30/4/2021 bà Phan Thị B phải trả cho ông Đoàn Trọng A số tiền nợ gốc là 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí sơ thẩm:

Ông Đoàn Trọng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Đoàn Trọng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.250.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026086, Quyển số 000522 ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bà Phan Thị B phải chịu 128.500.000 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, do bà Phan Thị B được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm vì hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên số tiền án phí dân sự sơ thẩm còn lại bà Phan Thị B phải chịu là 64.250.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ