- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; Trụ sở: Số 41 (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số 45 đường L, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T1 - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thương T2, năm sinh 1989 (Theo giấy ủy quyền ngày 23/3/2020).
Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T, năm sinh 1980 và bà Phạm Thị Thúy H, năm sinh 1983
Cùng địa chỉ: Số 760 đường C, Phường M, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Việt N, năm sinh 1970; Địa chỉ: Số 49 đường U, thị xã P, tỉnh Gia Lai (Theo giấy ủy quyền ngày 16/11/2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Việt T và bà Phạm Thị Thúy H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền 1.115.322.202 (Một tỷ một trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi hai nghìn hai trăm lẻ hai) đồng, trong đó: Tiền nợ gốc 672.384.156 (Sáu trăm bảy mươi hai triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn một trăm năm mươi sáu) đồng, nợ lãi trong hạn 217.554.452 (Hai trăm mười bảy triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng, nợ lãi quá hạn 225.383.594 (Hai trăm hai mươi lăm triệu ba trăm tám mươi ba nghìn năm trăm chín mươi bốn) đồng để chấm dứt hợp đồng tín dụng số 135/2017/HĐTD-CN ngày 29/5/2017 giữa ông Nguyễn Việt T, bà Phạm Thị Thúy H và Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
2.2. Ông Nguyễn Việt T và bà Phạm Thị Thúy H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P một lần số tiền nợ 1.115.322.202 (Một tỷ một trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi hai nghìn hai trăm lẻ hai) đồng vào ngày 28/01/2021.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Nếu ông Nguyễn Việt T và bà Phạm Thị Thúy H vi phạm thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Việt T và bà Phạm Thị Thúy H thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
2.4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Việt T và bà Phạm Thị Thúy H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.729.833 (Hai mươi hai triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn tám trăm ba mươi ba) đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.081.945 (Hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016488 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |