vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mạc Thị Ngọc S, sinh năm 1963 Địa chỉ: Số A, ấp H, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSLong Hồ, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-DS, ngày 05/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mạc Thị Ngọc S, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số A, ấp H, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Mạc Thị Ngọc S là Chế Văn T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số A, ấp H, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 04/01/2021).

Bị đơn: 1. Bà Lê Thị Cẩm L, sinh năm 1959

2. Anh Nguyễn Ph, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn bà Lê Thị Cẩm L có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Mạc Thị Ngọc S số tiền vay gốc là: 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng).

Về thời gian trả nợ: Bị đơn bà Lê Thị Cẩm L có trách nhiệm trả đủ cho nguyên đơn bà Mạc Thị Ngọc S số tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng) nêu trên vào ngày 30/8/2021.

2.2. Kể từ ngày bà Mạc Thị Ngọc S có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Lê Thị Cẩm L chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Lê Thị Cẩm L còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí:

- Nguyên đơn bà Mạc Thị Ngọc S tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.118.000 đồng (một triệu một trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006393 ngày 05/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên hoàn trả cho bà Mạc Thị Ngọc S số tiền còn dư là 793.000 đồng (bảy trăm chín mươi ba nghìn đồng).

- Bị đơn bà Lê Thị Cẩm L tự nguyện chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ