vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: Số F, đường T, Phường L, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng TMCP N và ông Trần Văn Sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp "Hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: Số F, đường T, Phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Tiền Giang.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Chử Văn N - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP N Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số N, đường Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Ông Nguyễn Minh T - Chức vụ: Phó trưởng Phòng Khách hàng Ngân hàng TMCP N Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số N, đường Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: Số A, đường P, Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản C.

Địa chỉ: Số H, ấp Q, xã Đ, Tp M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Thanh S - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số G, đường K, Phường B, Tp M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền vốn gốc là 12.969.600.000 đồng (mười hai tỷ chín trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm ngàn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 19/4/2021 là (1.465.162.950 đồng + 19.053.589 đồng) là 1.484.216.539 đồng (một tỷ bốn trăm tám mươi bốn triệu hai trăm mười sáu ngàn năm trăm ba mươi chín đồng), tổng cộng là 14.453.816.539 đồng (mười bốn tỷ bốn trăm năm mươi ba triệu tám trăm mười sáu ngàn năm trăm ba mươi chín đồng).

Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 20/6/2021, ông Trần Văn S trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) vốn gốc.

- Ngày 20/7/2021, ông Trần Văn S trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng đồng) vốn gốc.

- Ngày 20/8/2021, ông Trần Văn S trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng đồng) vốn gốc.

- Ngày 20/9/2021, ông Trần Văn S trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng đồng) vốn gốc.

- Ngày 20/10/2021, ông Trần Văn S trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền vốn gốc là 3.469.600.000 đồng (ba tỷ bốn trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm ngàn đồng), cộng với tiền lãi tính đến ngày 19/4/2021 là (1.465.162.950 đồng + 19.053.589 đồng) là 1.484.216.539 đồng (một tỷ bốn trăm tám mươi bốn triệu hai trăm mười sáu ngàn năm trăm ba mươi chín đồng), cộng với tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 20/4/2021 cho đến khi ông Trần Văn S trả dứt nợ cho ngân hàng trên số vốn gốc.

Trong trường hợp sau ngày 20/10/2021, ông Trần Văn S không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 838717, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 03675 do UBND thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 02/11/2007, chuyển nhượng cho ông Trần Văn S theo hồ sơ số 003480.CN.001 ngày 21/12/2017 (sang trang 4).

Ông Trần Văn S sẽ tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0425/VCB/17CD ngày 22/12/2017 kể từ ngày 20/4/2021 cho đến khi trả nợ xong.

Sau khi ông Trần Văn S trả xong nợ cho Ngân hàng TMCP N thì Ngân hàng TMCP N có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Văn S 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 838717, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 03675 do UBND thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 02/11/2007, chuyển nhượng cho ông Trần Văn S theo hồ sơ số 003480.CN.001 ngày 21/12/2017 (sang trang 4).

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 61.226.000 (sáu mươi mốt triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn) đồng. Ông Trần Văn S và Ngân hàng TMCP N thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa.

Do đó ông Trần Văn S phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.613.000 (ba mươi triệu sáu trăm mười ba ngàn) đồng.

Ngân hàng TMCP N phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.613.000 (ba mươi triệu sáu trăm mười ba ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.000.000 (sáu mươi mốt triệu) đồng theo biên lai thu tiền số 0004919 ngày 05/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại số tiền là 30.387.000 (ba mươi triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ