- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Số 18/2021/QĐCNHGT-DS | Cầu Giấy ngày 05 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào đơn yêu cầu thuận tình ly hôn đề ngày 31/03/2021 (nộp trực tiếp Tòa án ngày 31/03/2021) của ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/04/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc thuận tình ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Anh T – sinh năm 1962 HKTT tại: số 211 tổ 20, phường V, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1966 HKTT tại: số 211 tổ 20, phường D, quận G, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: phòng 8, tầng 28, tòa A, khu đô thị H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L. 1.2/ Về con chung: ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung là: Anh Nguyễn Hoàng L– sinh ngày 13/06/1989 và chị Nguyễn Hương L– sinh ngày 21/03/1999. Hiện nay cả hai con đã trên 18 tuổi, ông bà không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết. 1.3/ Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị P xác định không có tài sản chung, nợ chung không có. Khi ly hôn ông T và bà L không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |