- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H kiện ông C về HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST – TCDS ngày 01 tháng 9 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST - TCDS | Nghĩa Hưng, ngày 14 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48 ,217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Nguyễn Đức H và bà Đoàn Thị Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST – TCDS ngày 01 tháng 9 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1969;
Bà Đoàn Thị Đ, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: Thôn HT, xã N, huyện Ng, tỉnh Nam Định;
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959 ;
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ: Cùng địa chỉ: Thôn HT, xã N, huyện Ng, tỉnh Nam Định;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Đức H đã nộp theo biên lai số AA/2019/0001738 ngày 01 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng được trả lại cho cho bà Đoàn Thị Đ, ông Nguyễn Đức H theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của BLTTDS.
3. Các đương sự là: Ông Nguyễn Đức H, bà Đoàn Thị Đ, ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
(đã ký)
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Lưu HS vụ án. | Phạm Văn Chủng |