vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1, (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1984; chức vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP QTVN - Công Ty KL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 18/2020/QĐST-KDTM
Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1, (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1984; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Q; (Văn bản ủy quyền số 224274.19 ngày 29/7/2019).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên K; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị N; chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Doãn Văn L, sinh năm 1968 và vợ là bà Bùi Thị N, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng;.

- Anh Doãn Văn B, sinh năm 1990 và anh Doãn Văn K, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Doãn văn L: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 5, xã Hợp Thành, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 27/4/2020).

Người đại diện theo ủy quyền của anh Doãn Văn B và anh Doãn Văn K: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 27/4/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số dư nợ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K đồng ý trả ngay cho Ngân hàng Q toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 11/5/2020 là 850.895.567 (Tám trăm năm mươi triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là: 310.578.398 đồng, nợ lãi trong hạn: 36.702.579 đồng, nợ lãi quá hạn: 503.614.590 đồng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 12/5/2020 cho đến khi Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K tất toán toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng Q theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Q

2.2. Nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K vi phạm cam kết trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

- Quyền sử dụng 240m2 đất (trong đó có 200m2 là đất ở và 40m2 là đất vườn) và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 161, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 966958, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00012QSDĐ/HP-TN-HT do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 16/5/2002 cho chủ sử dụng là hộ ông Doãn văn L. Tài sản được thế chấp theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 1252.01/2010/BĐ ngày 14/12/2010 và Phụ lục số 01/PL-TN/017 ngày 03/7/2012, Phụ lục số 02/PL-TN/017 ngày 06/10/2012, giữa bên thế chấp là ông Doãn văn L và bà Bùi Thị N, bên vay vốn là Công ty K với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Q – Phòng giao dịch TN.

- 01 xe ô tô tải, mui phủ, nhãn hiệu KIA, số khung KN3HAP8N25K103117, số máy J35057253, màu sơn xanh, biển kiểm soát: 16N – 1750 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 002690, do Phòng CSGT – Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/01/2010 cho chủ sử dụng xe là Công ty TNHH Một thành viên K. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô của khách hàng số: 1252.02/2010/BĐ ngày 14/12/2010 và Phụ lục số 01/PL-TN/017 ngày 26/6/2012, giữa bên thế chấp là Công ty K với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Q – Phòng giao dịch TN.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Q.

3.Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên K nhận nộp cả 18.763.434 (Mười tám triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí 18.000.000 (Mười tám triệu đồng) theo Biên lai số 0000695 ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ