vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Trần Minh T - Bà Dương Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứcác Điều 212, Điều 213 và Điều 397Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số151/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Hà Trần Minh T; Địa chỉ: Số 604 đường Q, Khóm 4, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

2. Bà Dƣơng Bích N;Địa chỉ: Số 25 đường C, Khóm 2, Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N đồng ý thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội n ên Tòa án chấp nhận.

[2]. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích N đã nộp, mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001523 và 001524 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên ông Hà Trần Minh T và bà Dương Bích Nđã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ