- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Diễm M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp A, thị trấn H, huyện B tỉnh Bạc Liêu * Bị đơn: Chị Trương Diễm M, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 121, khóm A, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Diễm M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Diễm M thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 19/11/2012. Cháu N hiện nay đang sống với chị M. Giao cháu N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu N sau khi ly hôn. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Trọng N do chị Trương Diễm M không yêu cầu. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006491 ngày 16/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Anh T được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Minh Tân |