- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST- VHNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Đặng Thị T, sinh năm 1979
- Anh Hoàng Thái L, sinh năm 1978
Cùng ĐKHKTT và nơi ở: P208 nhà A5 tập thể G, phường G, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Thị T và anh Hoàng Thái L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 19/03/2002 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST- VHNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Hoàng Thái L
- Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Hoàng Thái L có hai con chung là Hoàng Bảo C, sinh ngày 23/12/2002 và Hoàng Bảo N, sinh ngày 13/10/2005. Anh, chị thống nhất để cả hai con chung là Hoàng Bảo C, sinh ngày 23/12/2002 và Hoàng Bảo N, sinh ngày 13/10/2005 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Thái L tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con là 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi hai con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh Hoàng Thái L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Đặng Thị T và anh Hoàng Thái L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Chị Đặng Thị T và anh Hoàng Thái L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024111 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND thị trấn Y, huyện G, thành phố H. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |