vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Trương Đăng T;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự có ba con chung là: Trương Đức N, sinh ngày 28/7/1991; Trương Việt P, sinh ngày 01/6/1995 và Trương Vũ Nghi D, sinh ngày 15/12/2015. Các đương sự thoả thuận hai con lớn là cháu Trương Đức N và Trương Việt P đã trưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Vân - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Trương Đăng T;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2020/TLST-HNGĐ, ngày 19/02/2020 về việc: “Yêu cầu ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị V, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Xã Thạch K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Trương Đăng T, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Xã Thạch K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,57, 81và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều, điển b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Trương Đăng T;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có ba con chung là: Trương Đức N, sinh ngày 28/7/1991; Trương Việt P, sinh ngày 01/6/1995 và Trương Vũ Nghi D, sinh ngày 15/12/2015. Các đương sự thoả thuận hai con lớn là cháu Trương Đức N và Trương Việt P đã trưỡng thành trên 18 tuổi các cháu ở với ai tuỳ thuộc vào các cháu. Còn cháu Trương Vũ Nghi D giao cho chị Vũ Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Trương Đăng T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 3/2020 đến lúc cháu Trương Vũ Nghi Dung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung:Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003498, ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003498, ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà. Anh Trương Đăng T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ