vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị Hạnh và anh Nguyễn Thế Đức

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Huyền Ngọc, sinh ngày 15/12/2015. Các bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Huyền Ngọc, sinh ngày 15/12/2015 cho chị Đàm Thị Hạnh nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh -Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị Hạnh và anh Nguyễn Thế Đức
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/ 02/2020 giữa:

Chị: Đàm Thị Hạnh, sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT: Xóm 7, xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Địa chỉ: Thôn 7, xã Vũ Trung, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Anh: Nguyễn Thế Đức, sinh năm 1987

Địa chỉ: Xóm 7, xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị Hạnh và anh Nguyễn Thế Đức

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Huyền Ngọc, sinh ngày 15/12/2015. Các bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Huyền Ngọc, sinh ngày 15/12/2015 cho chị Đàm Thị Hạnh nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Thế Đức có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đàm Thị Hạnh mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2020.

Anh Nguyễn Thế Đức có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và các khoản nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thị Hạnh và anh Nguyễn Thế Đức thỏa thuận: Chị Đàm Thị Hạnh nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005314 ngày 03/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Chị Đàm Thị Hạnh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ