vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST- HNGĐTân An, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H.

Địa chỉ: Số 272 đường Nguyễn T, phường S, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Lương Văn T.

Địa chỉ: Số 272 đường Nguyễn T, phường S, thành phố T, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Hoàng L.

Địa chỉ: Số 272 đường Nguyễn T, phường S, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T đều xác định có bảy con chung tên Lương Hùng C, sinh năm 1967; Lương Thị Tuyết N, sinh năm 1968; Lương Thanh T, sinh năm 1973; Lương Hoàng M, sinh năm 1976; Lương Hoàng L, sinh năm 1979; Lương Thị Tuyết H, sinh năm 1982 và Lương Thị Tuyết Đ, sinh năm 1985 đều đã thành niên, nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị H rút yêu cầu khởi kiện tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn trong vụ án “Ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn”.

Bà Huỳnh Thị H, ông Lương Văn T và ông Lương Hoàng L đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T được xét miễn nộp tiền án phí Tòa án phải nộp theo đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án của bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T thuộc trường hợp người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do đó, bà Huỳnh Thị H và ông Lương Văn T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản khi ly hôn: Bà Huỳnh Thị H, ông Lương Văn T và ông Lương Hoàng L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Huỳnh Thị H được xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án phải nộp theo đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án của bà Huỳnh Thị H thuộc trường hợp người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ