- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trọng Trường và chị Nguyễn Thị Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2020/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 02 tháng 03 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 23/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 Giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Trọng T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn1, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 1, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.
Căn cứ Điều 55;81;82;83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a điểm 1.1,tiểu mục 1, Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ L số 23/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị L.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị L như sau:
Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Nguyễn Linh A, sinh ngày 19/03/2018 cho đến khi cháu trưởng thành, Anh Lê Trọng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi cháu Lê Nguyễn Linh A tròn 18 tuổi. Anh Lê Trọng T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị L không cản trở, ngăn cấm.
Về tài sản: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị L không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị L thống nhất anh Lê Trọng T nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Tiền tạm ứng án phí ly hôn anh Lê Trọng T đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0005654 ngày 10 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào tiền án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - UBND xã Thiệu L. - Thi hành án để thi hành. - Giám đốc án. - Lưu hồ sơ. | Lê Văn Hà |