vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân & gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST- HNGĐThan Uyên, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Th - Sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Bản X, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Bùi Thanh H - Sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Khu S, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H đều thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H có một con chung là cháu Bùi Ngọc Mai Tr, sinh ngày 08/4/2016 chị Th và anh H thỏa thuận như sau:

+ Chị Đào Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Bùi Ngọc Mai Tr, sinh ngày 08/4/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Thanh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cháu Bùi Ngọc Mai Tr, sinh ngày 08/4/2016 mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn) cho đến khi con chung thành niên.

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng.

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 28/02/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, anh H chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H không có không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Thanh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y m i ăm ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ th m, anh Bùi Thanh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đào Thị Th tự nguyện nộp thay cho anh Bùi Thanh H số tiền án phí mà anh Bùi Thanh H phải nộp, anh Bùi Thanh H nhất trí. Tổng cộng chị Đào Thị Th phải nộp 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Đào Thị Th đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m theo biên lai số AA/2010/0004448 ngày 15/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ