vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thảo L- SN: 1994.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thảo L- SN: 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 27 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thảo L- SN: 1994. Bị đơn: Ông Vũ Xuân Á - SN: 1990. Địa chỉ: Thôn PL, xã BT, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thảo L- SN: 1994. Bị đơn: Ông Vũ Xuân Á - SN: 1990. Địa chỉ: Thôn PL, xã BT, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo L và ông Vũ Xuân Á thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho bà Nguyễn Thị Thảo L nuôi con chung là cháu: Vũ Thị Khánh V, sinh năm 2015; Ông Vũ Xuân Á trực tiếp nuôi con chung là cháu: Vũ Khánh V, sinh năm 2013. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông Á, bà L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở ông bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết ông Á hoặc bà L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. c) Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thảo L nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu số 027363 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thảo L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 027363 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ