- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh P và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bì Văn P và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 18/2020/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bì Văn P, sinh năm 1985. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Tổ dân phố H, phường P, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Bì Nguyễn Đăng K, sinh ngày 12/3/2009. 2. Cháu Bì Thanh T, sinh ngày 09/6/2011. Người đại diện theo pháp luật của cháu K và cháu T: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Tổ dân phố H, phường P, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cña ñy ban Th êng vô Quèc héi. C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngµy 14 th¸ng 02 n¨m 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bì Văn P và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bì Văn P và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bì Văn P và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Bì Nguyễn Đăng K, sinh ngày 12/3/2009 và cháu Bì Thanh T, sinh ngày 09/6/2011. Anh P và chị H thỏa thuận giao cháu K và cháu T cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P và chị H thỏa thuận là anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này. Anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh P và chị H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh P và chị H thỏa thuận anh P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh P đó nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004146 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh P số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND Phường Phan Đình Phùng; - Lưu hồ sơ. | Trần Ngọc Lâm |