vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 18/2020/QĐST- HNGĐ
M, ngày 21 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 25/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lò Văn T- sinh năm 1983

Địa chỉ: Bản Noong H, xã Ẳng C, huyện Mường Ẳ, tỉnh Đ; Nghề nghiệp: Tự

do

2. Bị đơn: Chị Lù Thị H - sinh năm 1991

Địa chỉ: Bản G, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Trồng trọt

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 11 tháng 09 năm 2020.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H thỏa thuận nhất trí theo nguyện vọng của các con, giao cho anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung: Lò Cẩm V, giới tính nữ, sinh ngày 30 tháng 05 năm 2012 đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Giao cho chị Lù Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung: Lò Thùy L, giới tính nữ, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2011, đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung Anh T và chị H thỏa thuận nhất trí không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về công nợ: Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H không có tài sản chung gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Công nợ: Anh Lò Văn T và chị Lù Thị H không nợ ai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Áp dụng điều 147 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí lệ phí Tòa án. Anh Lò Văn T phải nộp 75.000 đồng, chị Lò Thị H phải nộp 75.000 đồng, anh T và chị H thỏa thuận nhất trí anh Lò Văn T nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Lai Châu theo biên lai số AA/2010/0003866 ngày 18 tháng 08 năm 2020 là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho anh Lò Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ