- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Nh - Cao Văn Tr (XLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Nh và anh Cao Văn Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1991, cư trú tại: Ấp C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Cao Văn Tr, sinh năm 1978, cư trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Nh và anh Cao Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Cao Văn Tr thống nhất: Giao cháu Cao Văn Trường V, sinh ngày 11/9/2008 cho anh Tr nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Giao cháu Cao Thị Trà M, sinh ngày 18/5/2016 cho chị Nh nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
* Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Nh và anh Cao Văn Tr cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Trương Thị Nh tự nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2016/0008963, ngày 31/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Trương Thị Nh 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa.
Trường hợp quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - UBND xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |