- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sè: 25/2020/ TLST – HNGĐ ngµy 08 th¸ng 7 n¨m 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Y N, sinh năm 1992.
Bị đơn: Anh Ngân Văn T, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Thôn X, thị trấn ĐăkRve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/8/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/8/2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Y N và anh Ngân Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Y N và anh Ngân Văn T thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Y N và anh Ngân Văn T thỏa thuận: Chị Y N nuôi con Ngân Thị Như Ng, sinh ngày 03/8/2013. Anh Ngân Văn T nuôi con Ngân Trí T2, sinh ngày 19/11/2011.
Chị Y N và anh Ngân Văn T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Căn cứ Khoản 5 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Y N và anh Ngân Văn T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Kon Tum. - VKSND huyện Kon Rẫy. - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. - UBND thị trấn ĐắkRve; - Các đương sự; - Lưu HSVA./. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Loan ơ |