- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thu T và anh Phạm Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2020/TLST- HNGĐ ngày 06/01/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thu T, sinh năm 1978. Trú tại: Số đường Long C, V Thăng Long, xã An K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1977. Trú tại: Số đường Long C, Ve Thăng Long, xã An K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thu T và anh Phạm Tiến D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Trang L, sinh ngày 22/10/2003 và cháu Phạm Trang N, sinh ngày 22/9/2009 cho chị Đỗ Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận chị Đỗ Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Tiến D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận chị Đỗ Thu T và anh Phạm Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009442 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường N, quận Cầu G, TP. Hà Nội; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |