vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N Địa chỉ: khu 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất ruộng giữa T - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSĐông Triều, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N

Địa chỉ: khu 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

1.2 Bị đơn: ông Phạm Văn Th và bà Phạm Thị H.

Địa chỉ: khu 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nội dung tranh chấp: ông Phạm Văn Th và bà Phạm Thị H trả lại cho bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn T quyền sử dụng 03 thửa đất có diện tích như sau:

- Thửa đất số 712, tờ bản đồ địa chính số 31 giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,6,1) diện tích 322,5 m2 tại khu Đ, 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 029311 ngày 19 tháng 4 năm 1997 và điều chỉnh 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) mang tên ông Phạm Văn Th và bà Phạm Thị H (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

- Thửa đất số 380, tờ bản đồ địa chính số 32 giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,6,1) diện tích 324,9 m2 tại khu Đ, 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 029311 ngày 19 tháng 4 năm 1997 và điều chỉnh 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) mang tên ông Phạm Văn Th và bà Phạm Thị H (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

- Thửa đất số 409, tờ bản đồ địa chính số 31 giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,1) diện tích 407 m2 tại khu Đ, 1, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 029311 ngày 19 tháng 4 năm 1997 và điều chỉnh 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều) mang tên ông Phạm Văn Th và bà Phạm Thị H (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

2.2 Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.3 Về án phí và chi phí tố tụng:

- Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Bà N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004470 ngày 14/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự). Trả lại ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004470 ngày 14/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự).

- Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị N tự nguyện chịu 10.000.000 đồng chi phí đo đạc thẩm định tại chỗ (Bà Nõn đã nộp đủ tại Tòa án).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ