vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Minh Nh, sinh năm 1978; thường trú: Ấp TA, xã TH, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: 71 khu B, khu phố TQ, phường AT, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn K sinh năm 1981 và bà Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1982; cùng trú tại: 148 Ấp AP, xã AS thành phố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 18/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Minh Nh, sinh năm 1978; thường trú: Ấp TA, xã TH, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: 71 khu B, khu phố TQ, phường AT, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn K sinh năm 1981 và bà Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1982; cùng trú tại: 148 Ấp AP, xã AS thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tống Thị T, sinh năm 1978; trú tại: 71 khu B, khu phố TQ, phường AT, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Tuấn K có trách nhiệm trả cho ông Trần Minh Nh số tiền nợ 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán:

- Ngày 30/6/2020 trả số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng);

- Ngày 30/7/2020 trả số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.3. Về án phí sơ thẩm:

- Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện chịu 937.500 đồng (chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Trần Minh Nh tự nguyện chịu 937.500 đồng (chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.025.000 đồng, trả lại cho ông Nh số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.087.500 đồng (một triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0046395 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ