- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T cho ông Q, bà Th vay 1.300.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 22 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T
Địa chỉ: đường D, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn:
+ Ông Trần Tiến Q
Địa chỉ: đường Q, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
+ Bà Lý Hoàng Phƣợng Th
Địa chỉ: đường Q, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Tiến Q và bà Lý Hoàng Phượng Th đồng ý trả cho ông Nguyễn T số tiền là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng).
Thời gian giao trả số tiền trên cụ thể như sau:
Ông Trần Tiến Q, bà Lý Hoàng Phượng Th trả tiền vào ngày 01 hàng tháng, thời gian bắt đầu trả vào ngày:
- Ngày 01/8/2020 đến ngày 01/3/2021 trả mỗi tháng là 10.000.000 đồng.
- Ngày 01/4/2021 trả số tiền 1.220.000.000 đồng là dứt nợ.
Trong trường hợp ông Trần Tiến Q, bà Lý Hoàng Phượng Th không thanh toán đúng hạn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày nguyên đơn ông Nguyễn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Tiến Q, bà Lý Hoàng Phượng Th không thực hiện việc trả nợ đúng theo thỏa thuận thì ông Trần Tiến Q, bà Lý Hoàng Phượng Th còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả (vốn) theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Tiến Q, bà Lý Hoàng Phượng Th chịu toàn bộ số tiền án phí là 25.500.000 đồng.
Ông Nguyễn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.500.000 đồng theo biên lai thu số 0004404 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án ND – TST; - VKSND - TPST; - Chi cục THA - TPST; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Trúc Phƣơng |