- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mười - Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/ QĐST-DS | Yên Thế, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020, văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành ngày 17-6-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án và văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Phố ĐN, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn ĐC, xã TH, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Phố ĐN, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Trần Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T số tiền là 106.300.000 đồng (Một trăm linh sáu triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 45.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 15-6-2020 là 61.300.000 đồng (Sau mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng). Thời hạn trả nợ như sau:
+ Ngày 15-7-2020 chị M trả chị M, anh T số tiền 58.000.000 đồng.
+ Ngày 15-8-2020 chị M trả chị M, anh T số tiền 58.300.000 đồng.
Về lãi tại giai đoạn thi hành án: Chị M, anh T không yêu cầu tính lãi từ ngày 15-6-2020 đến ngày 15-8-2020. Kể từ ngày 16-8-2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền gốc 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tiền án phí: Chị Trần Thị M phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.657.500 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi bẩy nghìn năm trăm đồng). Chị Vũ Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Vũ Thị M số tiền 2.714.000 đồng (Hai triệu bẩy trăm M bốn nghìn đồng) chị M đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0002253 ngày 28-02-2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu.
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |