- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)
Địa chỉ: 25 Đ, phường Tr, Quận K, thành phố N.
Đại diện ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Người đại diện ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H - Chức vụ Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Thanh Hóa quyền ký đơn khởi kiện.
Người đại diện ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn L - chức vụ Chuyên viên xử lý nợ địa bàn miền Trung. Quyền tham gia tố tụng giải quyết toàn bộ vụ án.
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn H Sinh năm 1969
- Bà Nguyễn Thị Nh Sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã V, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự đều công nhận thống nhất tính đến ngày 13/7/2020 ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D còn nợ ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeAbank) số tiền gốc: 510.515.130 đồng; Nợ lãi trong hạn: 57.165.585 đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.367.700 đồng; Lãi phạt chậm trả: 2.457.611 đồng; Phí trả nợ trước hạn tính đến ngày 13/7/2020: 11,875,000 đồng. Tổng số tiền là 584.381.026 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám tư triệu, ba trăm tám mốt nghìn, không trăm hai sáu đồng) theo hợp đồng tín dụng từng lần số REF1813100043/HDTD/THANHHOA-NVH ngày 04/06/2018.
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
+ Chậm nhất ngày 31/7/2020 ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D phải trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);
+ Chậm nhất đến ngày 30/8/2020 ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ quá hạn còn lại và số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 14/7/2020 cho đến ngày thực trả.
+ Số tiền còn lại vợ ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D thanh toán theo các kỳ hạn quy định tại hợp đồng tín dụng từng lần số REF1813100043/HDTD/THANHHOA-NVH ngày 04/06/2018.
+ Trong trường hợp ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào nêu trên (bao gồm 1 trong các kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng) thì SeABank có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên tài sản theo hợp đồng thế chấp số công chứng 2705, quyển số 03TP-CC-SCC/HĐND ngày 04/06/2018 tại Văn phòng Công chứng G.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.687.620 (Mười ba triệu, sáu trăm tám bảy nghìn, sáu trăm hai mươi đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (do ông Nguyễn Tuấn L nộp) số tiền tạm ứng án phí là: 13.143.000 đồng (Mười ba triệu một trăm bốn ba nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003955 ngày 28/04/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |