vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSCù Lao Dung, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Mã Hà Bửu Ng– Trưởng phòng kế hoạch Kinh Doanh của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 01/9/2020 của Giám đốc Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng).

* Bị đơn: Phan Thị Thúy L, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Quốc Kh, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Quốc Kh: Chị Phan Thị Thúy L, sinh năm: 1983 – Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng - Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 03/9/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Mã Hà Bửu Ng và chị Phan Thị Thúy L cùng thống nhất xác định tính đến ngày 07/9/2020 DL chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 315.121.528 đồng (Trong đó tiền gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi là 65.121.528 đồng).

Chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 315.121.528 đồng (Ba trăm mười lăm triệu một trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm hai mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 08/9/2020 DL cho đến khi anh chị L và anh Kh trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 15,75%/năm.

Cách thức thanh toán: Trả đủ 01 lần vào ngày 07/11/2020 DL.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Đến hạn thanh toán, nếu chị L, anh Kh không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì chị L, anh Kh đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có diện tích là 445,5 m2, thuộc thửa số 835, tờ bản đồ số 01, tọa lạc ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng thuộc sở hữu của Trần Quốc Kh và Phan Thị Thúy L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 494636, do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho Trần Quốc Kh và Phan Thị Thúy L vào ngày 20/10/2014. Sau khi chị L, anh Kh trả xong nợ thì Ngân hàng N phải trả lại cho chị L, anh Kh bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 494636, do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho Trần Quốc Kh và Phan Thị Thúy L vào ngày 20/10/2014 mà vợ chồng chị L, anh Kh đã thế chấp cho Ngân hàng N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 10Q4/14-ATI/HĐTC, ngày 12/12/2014 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01/01AT1/PLHĐTC, giữa Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng với chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng theo phiếu thu số T30, ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung. Chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền là 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Thúy L và anh Trần Quốc Kh thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.878.038 đồng (Bảy triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn không trăm ba mươi tám đồng); Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002924 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ