- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T Số: 18/2020/QĐST-DS | CL, ngày 28 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: à Nguyễn Thị Trúc L - sinh năm 1983; ĐKTT: ấp BT, xã VT, huyện CL, tỉnh ến Tre; Chỗ ở hiện nay: ấp ĐB, xã HN, huyện CL, tỉnh T.
Bị đơn: à Đặng Thị M - sinh năm 1950; địa chỉ: ấp ĐB, xã HN, huyện CL, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
à Đặng Thị M đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Trúc L số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). à Nguyễn Thị Trúc L không yêu cầu tính lãi trở về sau, kể cả giai đoạn thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 50.000.000đ x 2.5% = 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
à Nguyễn Thị Trúc L và bà Đặng Thị M thống nhất thỏa thuận với nhau là bà Đặng Thị M chịu toàn bộ án phí dân sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Đặng Thị M là người cao tuổi nên bà không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH14.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |