vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1982.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thế Chính. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trọng Tình. 2. Bà Vũ Thị Hạnh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cám của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 4, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 17/6/2020). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị L số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) theo “Hợp đồng cho vay tiền” đề ngày 16/4/2020. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trương Thị L số tiền 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031042 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN

THẨM PHÁN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Tình

Vũ Thị Hạnh

Hồ Thế Chính

Cỡ chữ