vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam Địa chỉ (Đại diện khu vực phía Bắc): Tầng 38, tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 Phạm Hùng, phường M, quận N, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Shihanbank - Tươi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 18/2020/QĐST-DS
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 47, 212 và Điều 213, 482, 483 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2020/ TLST - DS ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam

Địa chỉ (Đại diện khu vực phía Bắc): Tầng 38, tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 Phạm Hùng, phường M, quận N, thành phố HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Shin Dong Min- Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy D– Cán bộ xử lý nợ.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hằng T, sinh năm 1984. HKTT và trú tại: Tổ 23, phường Đ, thành phố T, tỉnh TN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị Hằng T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam là 143.158.389 đồng (trong đó nợ gốc 116.740.437 đồng, lãi trong hạn 2.854.258 đồng và lãi quá hạn 23.563.694 đồng) tạm tính đến ngày 02/7/2020 theo Giấy đề nghị cấp vay tiêu dùng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 18/3/2019; Khế ước nhận nợ ngày 20/3/2019.

2.2. Phương thức thanh toán: trả một lần ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 03/7/2020, Bà Nguyễn Thị Hằng T còn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp vay tiêu dùng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 18/3/2019; Khế ước nhận nợ ngày 20/3/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

3. Án phí: Bà Nguyễn Thị Hằng T nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.579.000 đồng (ba triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) vào Ngân sách nhà nước. Hoàn lại cho Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam 3.470.000 đồng (Ba triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003162 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ