- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc M – sinh năm: 1981;
HKTT: 102 – C11, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội Trú tại: Đội 5, thôn L, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội
Người yêu cầu: Chị Trần Thị P – sinh năm: 1984; HKTT: Tổ 38, cụm 5, phường X, quận T, Thành phố Hà Nội Trú tại: Số 10, ngách 38/78, tổ 38, cụm 5, phường X, quận T, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Ngọc M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 12/01/2012 tại UBND phường X, quận T, Thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Trần Thị P xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 01 con chung là Nguyễn Trần Minh T – sinh ngày 20/8/2012. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: chị P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Minh T, anh M cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần Minh T 3.000.000đ/tháng, kể từ ngày 22/01/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Trần Minh T trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Trần Thị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Nguyễn Ngọc M.
[2] Về con chung: Chị P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Minh T – sinh ngày 20/8/2012, anh M cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần Minh T 3.000.000đ/tháng, kể từ ngày 22/01/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Trần Minh T trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Trần Thị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 3849 ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường X, quận T, Thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 05/2012 ngày 12/01/2012); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |