vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn của anh Phạm Minh Kh yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Tuyên bố: Chị Phan Thị T, sinh ngày 20 tháng 01 năm 1987; ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình đã mất tích từ năm 2008. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Minh Kh phải chịu 300.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Số tiền lệ phí anh Kh phải n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Phạm Minh Kh- Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn của anh Phạm Minh Kh yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST- VDSĐồng Hới, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Thanh Nhàn

Thư ký phiên họp: Ông Dương Đức Hải – Thư ký TAND thành phố Đồng Hới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Thế Hòa – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 24/2019/ TLST –VDS ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 102/2019/QĐST-VDS ngày 26 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Minh Kh, sinh năm 1980. ĐKNKTT: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, có mặt.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị T, sinh năm 1987. ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu đề ngày 27 tháng 02 năm 2019, được bổ sung tại bản tự khai người yêu cầu là anh Phạm Minh Kh trình bày: Anh Phạm Minh Kh kết hôn có đăng ký hợp pháp với chị Phan Thị T, sinh năm 1987 vào ngày 23/4/2007 tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị về chung sống, làm việc và đăng ký nhân khẩu tại thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đến ngày 01/01/2008 chị T bỏ nhà đi không báo cho gia đình, gia đình không có tin tức gì của chị T. Từ khi chị T bỏ đi anh Kh và gia đình đã tìm kiếm chị T qua bạn bè, người thân trong gia đình nhưng không có tin tức gì của chị T. Nay anh Kh làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị T mất tích.

Tại phiên họp, anh Phạm Minh Kh vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự và đề nghị căn cứ các Điều 387, 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự để chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Minh Kh tuyên bố chị Phan Thị T mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự tại đơn yêu cầu và bản tự khai và ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Anh Phạm Minh Kh có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị T, ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình mất tích. Do đó, quan hệ pháp luật của việc dân sự được xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo quy định tại Điều 27, khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu giải quyết: Ngày 13 tháng 12 năm 2018 anh Phạm Minh Kh, ĐKNKTT tại: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị T, sinh ngày 20 tháng 01 năm 1987 mất tích. Ngày 04/4/2019 Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới đã ra Quyết định số 03/2019/QĐTB-VDS Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích để thông báo tìm kiếm tin tức của chị Phan Thị T trên các phương tiện thông tin đại chúng. Anh Phạm Minh Kh đã làm đủ thủ tục nhắn tin theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể là nhắn tin trên Báo Công lý ba số liên tiếp 36, 37, 38 ra các ngày 03, 08, 10 tháng 5 năm 2019; nhắn tin trên Đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 20, 21, 22 tháng 4 năm 2019 và trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, thời hạn nhắn tin tìm kiếm là 04 tháng nhưng từ khi nhắn tin tìm kiếm đến nay vẫn không xác định được tin tức gì của chị T.

Quá trình giải quyết việc dân sự, xác định được sự việc chị T đã bỏ đi khỏi địa phương từ 2008 do cuộc sống vợ chồng mâu thuẩn có xác nhận của trưởng thôn Thuận H (ông Nguyễn Thanh K) và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Anh Kh cũng đã cung cấp đơn có xác nhận của Công an xã Trà G, huyện B, tỉnh Quảng Nam là chị Phan Thị T sinh ngày 20/01/1987 trước đây có hộ khẩu thường trú tại Thôn 6, Trà G, B, tỉnh Quảng Nam từ khi lấy chồng đã cắt hộ khẩu theo chồng không về địa phương sinh sống, hiện tại công an xã không còn quản lý nhân khẩu của Phan Thị T.

Xét thấy: Yêu cầu của anh Phạm Minh Kh về việc yêu cầu tuyên bố chị Phan Thị T là người mất tích hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 27, Điều 387, 388 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Minh Kh phải chịu nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định theo quy định tại các Điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 27, khoản 1 Điều 370, Điều 387, 388, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận đơn của anh Phạm Minh Kh yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Tuyên bố: Chị Phan Thị T, sinh ngày 20 tháng 01 năm 1987; ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ 3, Thuận H, xã Thuận Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình đã mất tích từ năm 2008.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Minh Kh phải chịu 300.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Số tiền lệ phí anh Kh phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000985 ngày 12 tháng 03 năm 2019.

3. Người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ