vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P có 02 con chung là Trần Ngọc Minh K, sinh ngày 08/11/2012 và Trần Phương V, sinh ngày 23/12/2015. Ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phương V. Anh P là người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L và Trần Ngọc P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991;

2. Anh Trần Ngọc P, sinh năm 1987;

Đều có nơi cư trú: Số nhà 08, đường L, Tổ 13, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình vào ngày 11/4/2012 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh, chị đã tìm nhiều biện pháp để giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả và sống ly thân từ tháng 6/2018 đến nay, chấm dứt mọi quan hệ. Nay chị L và anh P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên thuận tình ly hôn.

Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P thỏa thuận:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P có 02 con chung là Trần Ngọc Minh K, sinh ngày 08/11/2012 và Trần Phương V, sinh ngày 23/12/2015. Ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phương V. Anh P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Minh K. Hai bên không phải cấp dưỡng cho các con chung. Chị L, anh P đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Chị L, anh P đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung và yêu cầu cấp dưỡng cho các con chung theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P không có tài sản chung, không có công nợ chung và không có tài sản chung gì cho ai vay nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P có 02 con chung là Trần Ngọc Minh K, sinh ngày 08/11/2012 và Trần Phương V, sinh ngày 23/12/2015. Ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phương V. Anh P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Minh K. Chị L, anh P không phải cấp dưỡng cho các con chung. Chị L, anh P đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Chị L, anh P đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung và yêu cầu cấp dưỡng cho các con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P không có tài sản chung, không có công nợ chung và không có tài sản chung gì cho ai vay nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc P mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007380 ngày 21/12/2018 và 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh P đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007379 ngày 21/12/2018 sang thành tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ