vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 05/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh VHT thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTH và anh VHT không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTH - VHT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị NTH; địa chỉ: Unit 15/40-44 A, Autralia.

- Anh VHT; địa chỉ: Tổ dân phố B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 5 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về nội dung cần phải giải quyết như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh VHT thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị NTH tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh VHT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTH và anh VHT không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị NTH và anh VHT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị NTH nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001848 ngày 28 tháng 5 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Như vậy, chị NTH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ