- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Văn T, sinh năm 1984
2. Chị Quán Thị G, sinh năm 1986
Đều có địa chỉ: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhận hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung và mâu thuẫn về kinh tế, chi tiêu trong gia đình từ đó dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm. Anh T và chị G tuy không sống ly thân nhưng không quan tâm đến cuộc sống của nhau và đã chấm dứt mọi quan hệ tình cảm từ tháng 11 năm 2018 đến nay. Gia đình nội ngoại hai bên hòa giải, động viên để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nay anh T chị G đều xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung trên thực tế đã chấm dứt và không có khả năng đoàn tụ nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G có 02 con chung là Vũ Thị Tuyết N, sinh ngày 26/9/2011 và Vũ Thế C, sinh ngày 09/7/2015. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi con Vũ Thế C, chị G trực tiếp nuôi con Vũ Thị Tuyết N, anh T và chị G không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G thống nhất: không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Thế C, sinh ngày 09/7/2015 cho anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Vũ Thị Tuyết N, sinh ngày 26/9/2011 cho chị Quán Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn T và chị Quán Thị G mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh T và chị G đã nộp theo biên lai số 0003286 và số 0003287 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh T và chị G đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) |