- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Võ Văn T yêu cầu ly hôn chị Trần Thị Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vi Nhật Hoàng
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh tham gia phiên họp: Ông Trần Nam Thông - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 01 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh đã mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Võ Văn T - sinh năm 1977;
Trú tại: Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
+ Chị Trần Thị Minh C - sinh năm 1979;
Trú tại: Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Võ Văn T và chị Trần Thị Minh C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh công nhận sự thỏa thuận của anh chị như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Trần Thị Minh C thống nhất tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Võ Văn P\ (sinh 22/3/2002) cho anh Võ Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao con chung Võ Tiến Đ (sinh ngày 12/4/2006) Võ Quỳnh Như (sinh ngày 05/7/2007) cho chị Trần Thị Minh C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T, chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, về nợ chung: không có
- Về lệ phí: Anh Võ Văn T, chị Trần Thị Minh C mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa phát biểu tại phiên họp:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý đến nay, Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Thẩm phán và Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng quy định về phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm; người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Võ Văn T, chị Trần Thị Minh C về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung sau khi ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Căn cứ nội dung của biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn lập tại phiên họp ngày 09/01/2019; Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh nhận định:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên họp ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã đảm bảo được quyền lợi của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trần Thị Minh C.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao cho chị Trần Thị Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Võ Tấn Đ (sinh ngày 12 tháng 4 năm 2016) và Võ Quỳnh N (sinh ngày 05 tháng 7 năm 2007) cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cho anh Võ Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Võ Văn P (sinh ngày 22 tháng 3 năm 2002) cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T và chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T, chị C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh T, chị C có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Võ Văn T và chị Trần Thị Minh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Văn T chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); chị Trần Thị Minh C chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Võ Văn T và chị Trần Thị Minh C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014496 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Anh T, chị C đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - CCTHADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã H; (GCNKH số 28 quyển số 01/2001 ngày 05/4/2002) - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |