- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Hồ Sĩ T, sinh năm 1958; địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Hồ Thị L, sinh năm 1964; địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu thuận tình ly hôn ngày 05 tháng 6 năm 2019 và các biên bản ngày 19 tháng 6 năm 2019, những người yêu cầu là ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L thống nhất như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L tự nguyện tìm hiểu, được cha mẹ hai bên đồng ý, tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn số 31/1987, quyển số 01 ngày 09/02/1987 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, ông T và bà L chung sống tại khu phố 3, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống, ông T và bà L chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Từ cuối năm 2017 cho đến nay, ông T và bà L không còn sống chung và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà L cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L có 03 con chung tên Hồ Thị Hồng N, sinh năm 1989; Hồ Thị Hồng T, sinh năm 1990 và Hồ Sĩ D, sinh năm 1993. Do các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Tòa án xét thấy: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị Lcùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là hoàn toàn tự nguyện. Về con chung, ông T và bà L có 03 con chung tên Hồ Thị Hồng N, sinh năm 1989; Hồ Thị Hồng T, sinh năm 1990 và Hồ Sĩ D, sinh năm 1993. Do các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông T, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung, ông T và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy những người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L có 03 con chung tên Hồ Thị Hồng N, sinh năm 1989; Hồ Thị Hồng T, sinh năm 1990 và Hồ Sĩ D, sinh năm 1993. Do các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Sĩ T và bà Hồ Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị L tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0030589 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN Hồ Thế Chính |